English (United States) Tiếng Việt (Việt Nam)
Chuyển bộ gõ
Sở Thông tin và Truyền thông Gia Lai
Updated at: 23/04/09

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH GIA LAI

 

Địa chỉ:  32 Phạm Văn Đồng - TP. Playcu - Tỉnh Gia Lai

Điện thoại: 059.717565

 

 

TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ

 

+ Giám đốc: Ông Nguyễn Ngọc Hùng

+ Phó giám đốc: Ông Ngô Hữu Công

                          Bà Trần Ngọc Nhung

Hiện nay bộ máy tổ chức của sở có 04 phòng chức năng:

+ Văn phòng

+ Phòng Thanh tra.

+ Phòng Công nghệ thông tin

+ Phòng Bưu chính, Viễn thông.

+ Trung tâm CNTT và TT

 

Năm 2006, Sở được giao 17 biên chế và 02 hợp đồng theo Nghị định 68. Đến nay, toàn Sở có 17 cán bộ, nhân viên (05 công chức chính thức; 05 công chức dự bị; trình độ chuyên môn đại học: 11, cao đẳng: 01, trung cấp: 03….

 

THÔNG TIN BCVT – CNTT TỈNH GIA LAI

1.     Bưu chính, Viễn thông

Hoạt động Bưu chính Viễn thông trên địa bàn đã có bước phát triển theo hướng đa dịch vụ với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp như: Bưu điện tỉnh, Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty Viễn thông Điện lực (EVN - Telecom), Công ty Thông tin di động (Mobilefone), Công ty Cổ phần Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (Saigon Postel), Công ty Bưu chính Quân Đội (Viettel), Công ty cổ phần thương mại chuyển phát nhanh EPS, Đài Viễn thông Tây Nguyên…, trong đó Bưu điện tỉnh là doanh nghiệp có cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông chủ lực trên địa bàn toàn tỉnh.

Tính đến nay có 338 điểm giao dịch phục vụ (trong đó: 43 bưu cục; 160 điểm bưu điện văn hoá xã; 111 đại lý bưu điện; 24 đại lý thuần viễn thông). Bán kính phục vụ bình quân là 45km/1 bưu cục, mật độ phục vụ bình quân là 3.420 người/1 bưu cục. Tổng số trạm thu phát sóng (BTS) tính đến nay có 105 trạm (trong đó: Vina 26; Mobi 34; Viettel 37; EVN 8); 05 đài, 15 trạm viễn thông, hạ tầng cáp quang đã kéo đến tất cả các huyện, thị xã, thành phố (có 04 tuyến cáp quang nội, ngoại tỉnh kết hợp: Quy Nhơn - Pleiku, Kon tum - Pleiku. An Khe - Ayunpa, Chư Sê - Ayunpa: 08 tuyến cáp nội tỉnh với tổng chiều dài 172,9km); các thiết bị chuyển mạch (hệ thống Tổng đài Ericson AXE 10 gồm 02 HOST, 32 vệ tinh, 09 tổng đài độc lập với dung lượng toàn mạng là 71.798 lines, sử dụng 56.953 lines, hiệu suất sử dụng là 79,32%), truyền dẫn và toàn bộ mạng lưới viễn thông trên địa bàn tỉnh hoạt động tốt. Số thuê bao cố định trong năm 2006 tăng lên đáng kể, công ty Viễn thông Quân đội cũng đã triển khai dịch vụ điện thoại cố định công cộng trên địa bàn tỉnh. Ước tính đến cuối năm 2006; chưa tính thuê bao di động trả trước ước khoảng 116.860 thuê bao (không thống kê chính xác được) thì số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh là 110.240; trong đó: điện thoại cố định là 81.350 thuê bao; di động trả sau là 28.890 thuê bao; tỷ lệ điện thoại là 9,6 máy/100 dân.

2.  Công nghệ thông tin và Internet

Việc ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn có những chuyển biến tích cực. Tỉnh có 02 đề án lớn về CNTT, đó là Đề án tin học hoá hoạt động quản lý hành chính Nhà nước (Đề án 112) và Đề án tin hoá hoạt động của Đảng (Đề án 47). Nhằm thúc đẩy sự phát triển ứng dụng CNTT, Sở đã phối hợp với một số doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tổ chức thành công Hội thảo “Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp và trường học”, “Phối hợp với trường Đại học Nha Trang và các đơn vị liên quan trong tỉnh tổ chức Hội thảo về “Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng CNTT ở tỉnh Gia Lai”. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thành công Hội thi Tin học trẻ không chuyên toàn tỉnh lần thứ VI.

Hiện tại có 03 doanh nghiệp cung cấp đường truyền Internet trên địa bàn tỉnh (Bưu điện tỉnh, Công ty Viễn thông Quân đội Viettel, Công ty Viễn thông Điện lực, tổng số thuê bao Internet trên địa bàn toàn tỉnh là 3.680 thuê bao; trong đó: bưu điện có 3.360 thuê bao, Viettel có 348 thuê bao; EVN có 26 thuê bao (ADSL: 1040, DialUP: 2.640). Ước tính đến cuối năm 2006, toàn tỉnh có 320 đại lý Internet; cơ quan Nhà nước có 118 thuê bao Internet.

 

 

Dự báo tình hình BCVT&CNTT đến năm 2007

1. Bưu chính, viễn thông:

- Đẩy mạnh việc cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính gắn với chương trình chính phủ điện tử. Triển khai thực hiện các chương trình trọng điểm của Chính phủ liên quan đến ngành như Chương trình CNTT Quốc gia, các quy hoạch, chiến lược Quốc gia về Bưu chính Viễn thông, công nghệ thông tin.

- Xây dựng đề án thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn, xây dựng môi trường thông tin điện tử thống nhất trong toàn hệ thống quản lý hành chính Nhà nước.

- Phát triển mới 30.661 thuê bao điện thoại (di động trả sau và cố định), đến cuối năm 2007 đạt 140.901 thuê bao, tỷ lệ điện thoại đạt 12,8 máy/dân. Đảm bảo 100% xã có điện thoại, chất lượng ổn định, đảm bảo giữ vững thông tin liên lạc thông suốt.

2. Công nghệ thông tin & Internet

- Triển khai tốt các đề án tin học nhằm đạt 100% UBND huyện và huyện uỷ có hệ thống mạng LAN được kết nối Internet; 50% đơn vị được triển khai phần mềm dùng chung, thực hiện việc trao đổi thông tin qua mạng. Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức và năng lực quản lý CNTT cho hầu hết cán bộ, công chức.

- Phát triển thêm thuê bao mới lên 1.270, đến cuối năm 2007 đạt 4.950 thuê bao (trong đó ADSL là 2.500 thuê bao)

 

 

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH GIA LAI

 

 

 

Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai

 

Diện tích: 15.485 km2 ; Dân số: 1,1 triệu người; Tỉnh lỵ: Thành phố Pleiku; Thị xã An Khê

Các huyện: Đăk Pơ, Đăk Đoa, A Yun Pa, Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đức Cơ, La Grai, Kbang, Krông Pa, Kong Chro, Mang Yang, Ia Pa. Dân tộc: Việt (Kinh), Jrai, Bahnar,  Xơ Đăng, Giẻ Triêng...

Gia Lai có diện tích tự nhiên là 15.485 km2 - gồm 1,1 triệu dân, có 3 dân tộc sống lâu đời là Jrai, Bahnar và Kinh - đặc biệt có 2 dân tộc thiểu số là Jrai, Bahnar hiện nay chiếm trên 44 % dân số, là cư dân sống lâu đời nhất trên vùng đất Gia Lai này

Địa hình

Gia Lai là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc Tây Nguyên có toạ độ đại lý từ    15058' 20" đến 14036' 36" vĩ độ Bắc, từ 107027'23" đến 108094'40" kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Đak Lak, phía Tây giáp Campuchia với 90 km đường biên giới quốc gia, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú yên.

Khí hậu và Nhiệt độ

Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, chia hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm 21o - 25oC. Vùng tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2 200 - 2 500 mm, vùng đông Trường Sơn từ 1200 -1750 mm.

Các chỉ tiêu kinh tế

    Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, từng bước thu hẹp khoảng cách về GDP bình quân đầu người so với mức trung bình của cả nước, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.  Trong giai đoạn 2006 - 2010 phấn đấu đạt mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ 12% trở lên , trong đó: nông - lâm nghiệp tăng 8%, công nghiệp - xây dựng tăng 17,6% và dịch vụ tăng 14%. Đến năm 2010 GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành gấp 2,05 lần năm 2005, bằng 58% mức trung bình của cả nước, theo giá so sánh gấp 1,54 lần năm 2005. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân đầu người theo giá hiện hành gấp 2,2 lần năm 2005, theo giá so sánh gấp 1,62 lần năm 2005.

    Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, đến năm 2010: nông- lâm nghiệp: 39%, công nghiệp- xây dựng:32%, dịch vụ: 29%; dự kiến đến năm 2015: nông - lâm nghiệp: 31%, công nghiệp xây dựng: 38%, dịch vụ: 31%

    Tỷ lệ huy động vào ngân sách bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 11,8%, đạt 12%  năm 2010, tăng khả năng tự cân đối của ngân sách địa phương. Thực hiện tiết kiệm chi, tăng chi cho đầu tư phát triển.

    Tăng nhanh nguồn vốn đầu tư phát triển xã hội, tập trung nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục mở rộng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt chú ý tới kết cấu hạ tầng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

    Mở rộng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 21%, đạt 130 triệu USD vào năm 2010.

    Tạo môi trường thuận lợi và ổn định cho các thành phần kinh tế hợp tác cạnh tranh cùng phát triển trong khuôn khổ pháp luật.

2. Các chỉ tiêu xã hội

    Giảm tỷ lệ tăng dân số bình quân xuống 2,3%, thời kỳ 2006 - 2010, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,52% vào năm 2010, quy mô dân số của tỉnh đến năm 2010 khoảng 1,296 triệu người; bằng mọi nguồn vốn và nhiều hình thức để giải quyết cơ bản vấn đề việc làm cho người lao động, tạo thêm nhiều việc làm mới, phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1,9 - 2 vạn lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 27% năm 2010, đảm bảo nhu cầu lao động kỹ thuật cho phát triển kinh tế - xã hội.

    Cơ bản xoá hộ đói, giảm hộ nghèo còn dưới 5% (theo tiêu chí cũ) vào năm 2010; cải thiện đáng kể điều kiện học hành, chăm sóc sức khoẻ, sinh hoạt và từng bước nâng cao mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân, đặc biệt chú ý vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng nhân lực có trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi, công nhân lành nghề và đào tạo cán bộ cho nông thôn, vùng đồng bào dân tộc, đến năm 2010 huy động 99% học sinh trong độ tuổi tiểu học đến lớp, 100% xã phường thị trấn phổ cập trung học cơ sở; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nâng cao thể lực và tuổi thọ, giảm tỷ lệ mắc bệnh, khống chế dịch, trên 95% trẻ em được tiêm chủng mở rộng, 100% trung tâm cụm xã, phường, thị trấn, phòng khám khu vực và 60% số xã có bác sĩ, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 25%; trên 90% số hộ dùng điện, 90% dân cư đô thị được dùng nước máy, 80% dân cư nông thôn được dùng nước sạch; mật độ điện thoại đạt 14 máy/100 dân vào năm 2010, gấp 2 lần năm 2005; 95% số hộ được xem truyền hình, 100% số làng với 95% số hộ đồng bào dân tộc được định canh định cư.

    Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 3%; tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 85%. Hạn chế, tiến tới loại trừ các tai nạn và tệ nạn xã hộ


Your Idea Send to friends Print Back
View news by day View
FocusNews Focus

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 1/2012

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 12/2011

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 11/2011

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 10/2011

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 9/2011

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 8/2011

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 7/2011

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 6/2011

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 5/2011

Intel giới thiệu công nghệ kết nối mới Thunderbolt

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 1/2011

Giới thiệu Tạp chí Kỳ 1 Tháng 12/2010

Giới thiệu Tạp chí Kỳ 1 Tháng 11/2010

Giới thiệu Tạp chí Kỳ 1 Tháng 10/2010

Giới thiệu Tạp chí Kỳ 1 tháng 9/2010

Giới thiệu Tạp chí Kỳ 1 Tháng 8/2010

Giới thiệu Tạp chí Kỳ 1 Tháng 7/2010

Giới thiệu Tạp chí Kỳ 1 Tháng 6/2010

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 tháng 5/2010

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 tháng 4/2010

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 tháng 2/2010

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 Tháng 1/2010

Giới thiệu Tạp chí CNTT&TT Kỳ 1 tháng 12/2009

Bạc Liêu: Quy hoạch phát triển báo chí in đến năm 2020

Internet vệ tinh đến vùng sâu vùng xa VN

MegaVNN: Tặng khách hàng đến 18 tháng cước sử dụng dịch vụ

Sở Thông tin và Truyền thông Gia Lai

Từ 1/9: VNPT giảm một loạt cước dịch vụ viễn thông

Trường “bốn nhất” đã khai trương

<a href="http://ict.aivietnam.net/news/paggingincategory/tabid/76/catid/17/language/vi-VN/Default.aspx">Các tin đọc nhiều nhất</a> Các tin đọc nhiều nhất
banner 1
EvaVN
justhost.com