Sơ lược về Backhaul
Với việc ngày càng phổ biến của băng rộng di động, giá cước dữ liệu đang ngày càng giảm. Hơn nữa, áp lực giảm giá đến từ các thuê bao đã quen với các mức giá của băng rộng cố định sẽ làm làm cho xu hướng hình thành một mặt bằng cước giữa các mạng di động ngày càng trở nên rõ nét. Chỉ cần một nhà cung cấp dịch vụ bắt đầu một dịch vụ nào đó thì các nhà cung cấp khác buộc phải “chạy theo” nếu muốn duy trì thế cạnh tranh. Theo phân tích của NSN, mức cước bình quân trên một Mb sẽ giảm tối thiểu là 10%/năm.
Giá cước dữ liệu giảm cho thấy các nhà cung cấp dịch vụ đang phải đối mặt với một thách thức đáng kể để đạt được tốc độ tái đầu tư nhanh cho hạ tầng và các dịch vụ mới. Một giải pháp để vượt qua thách thức này là tối ưu hóa mạng backhaul di động.

Sơ đồ mạng truyền dẫn Backhaul
Backhaul dùng để chỉ sự kết nối, truyền tải thông tin từ một trạm phát sóng, một mạng từ xa về mạng trục (hoặc mạng trung tâm). Thực chất, đây là đường truyền kết nối giữa nhà cung cấp dịch vụ với các trạm phân phối tới người dùng cuối, và giữa các trạm phân phối đó với nhau. Trong mạng thông tin di động, backhaul chỉ kết nối giữa trạm phát sóng (BTS) và trung tâm quản lý trạm phát sóng (BSC hay RNC). Trong mạng ATM, backhaul chỉ kết nối giữa các DSLAM và điểm tập trung (aggregation) ATM. Backhaul còn dùng để chỉ kết nối giữa mạng của một công ty lớn với mạng
Ethernet trục. Trong mạng thông tin vệ tinh, backhaul chỉ việc truyền tải thông tin đến các trạm kết nối mặt đất để từ đó truyền lên vệ tinh. Những công nghệ cung ứng khả năng backhaul:
WiMAX,
Wi-Fi,
ADSL,
T1/
E1...
Backhaul trong mạng di động hay mạng Lan không giây đều phải kết nối bằng dây, nó làm giảm tính ưu việt của mạng không dây. Wimax ra đời chính là chuẩn cho phần kết nối đó. Vì backhaul có một khoảng cách lớn nên wimax buộc phải đáp ứng nhu cầu đó.
Nhu cầu tối ưu hóa mạng Backhaul tại Việt Nam
Các mạng hiện nay đang nâng cấp để đáp ứng nhu cầu bùng nổ về băng rộng di động. Nhiều mạng truy nhập vô tuyến 3G hiện có đang được nâng cấp lên HSPA. Tuy nhiên trong tương lai sẽ còn một khối lượng lưu lượng khổng lồ đến từ việc triển khai các công nghệ vô tuyến mới như WiMAX, I-HSPA và LTE. Tất cả các vấn đề đó dẫn đến việc tăng áp lực lên mạng backhaul di động. Để đảm bảo nguồn doanh thu hứa hẹn từ các dịch vụ dữ liệu tiên tiến, ngay từ bây giờ các nhà cung cấp dịch vụ cần nhanh chóng xây dựng một mạng backhau có khả năng đáp ứng dung lượng lớn. Điều đó có nghĩa là chi phí dành cho các mạng backhaul sẽ tăng lên. Khi đó, tối ưu hóa chi phí mạng backhaul sẽ trở thành vấn đề then chốt đối với hầu hết các nhà khai thác. Những đầu tư thông minh cho mạng truyền tải lúc này sẽ đem lại cơ hội giảm chi phí khai thác trong tương lai.
Mới đây,ECI Telecom, nhà cung cấp toàn cầu các giải pháp mạng thế hệ mới đã giới thiệu giải pháp wireless backhaul của mình cho sự phát triển các mạng truyền dẫn của mạng di động sang chuyển mạch gói. Giải pháp truyền dẫn cho mạng di động 1Net (WBH) của ECI đem tới cho các nhà cung cấp dịch vụ một lộ trình chuyển đổi lên mạng thế hệ thế hệ tiếp theo bất kể lộ trình tối ưu hóa này là mạng mới, hạ tầng chuyển mạch gói xếp chồng hay thừa kế mạng TDM hiện tại.
ECI cho rằng, thị trường Việt Nam hiện nay, 3G đang tạo đà cho sự phát triển các dịch vụ gia tăng trên mạng di động. Cho tới nay đã có khoảng 14.5 triệu người sử dụng 3G. Sự tăng trưởng nảy sinh từ khuyến mại về giá và phong cách sống ngày càng di động. Dự kiến số lượng thuê bao 3G phát triển tới 73 triệu vào năm 2014 (chiếm 26.6% tổng thị trường). Trong đó, di động băng thông rộng là khu vực tăng trưởng rộng lớn nhất, chủ yếu được thúc đẩy bởi truy nhập Internet động phục vụ công việc và giải trí. Đồng thời, các nhà mạng có xu hướng tiếp tục giảm của ARPU (Dự kiến giảm từ 5,5 đô la Mỹ năm 2009 xuống 5 đô la Mỹ trong năm 2010). Trong khi đó, lợi nhuận của các dịch vụ di động mới đặc biệt nhạy cảm với chi phí truyền dẫn backhaul.

Nhiều hạ tầng mạng backhaul hiện có vẫn gắn liền với công nghệ leased-line và các mạng tự xây dựng đang sử dụng chỉ được giới hạn ở phân kết tập lưu lượng lớp 2 (loại dựa trên ATM). Kiến trúc cũ này không còn phù hợp khi cung cấp dung lượng lớn hơn. Cụ thể khi thêm vào các đường leased-line thì chi phí sẽ tăng theo hàm mũ. Như vậy có nghĩa là về phương diện kinh tế thì công nghệ này không đáp ứng được yêu cầu.
Để đạt được cả 2 mục tiêu là giảm giá thành và tăng dung lượng cần phải phát triển mạng backhau với yêu cầu: Giảm OPEX trong dài hạn; Đạt được hiệu quả trong CAPEX; Có khả năng mở rộng mạng truyền tải; Tương thích với các công nghệ sẽ được sử dụng trong tương lai.
Đại diện ECI cho biết: Có nhiều lý do để Công ty chọn sản phẩm này để giới thiệu tại Việt Nam. Thứ nhất là sự chuyển đổi rất nhanh chóng từ mạng hiện tại tức là mạng 2G chủ yếu là phục vụ cho thoại, sang mạng 3G và sự phát triển rất nhanh chóng mạng 4G phục vụ rất lớn cho dữ liệu. Có một thách thức rất lớn là việc đầu tư, sự cách biệt giữa khoản đầu tư thiết bị để cung cấp dịch vụ dữ liệu và khoản doanh thu có được từ các dịch vụ dữ liệu đó.
Một ý tưởng khác là quá trình chuyển đổi từ mạng 2G sang mạng 3G nó bao gồm rất nhiều sự bất ổn như: sự bất định về thời gian, về cách triển khai công nghệ cũng như sự bất ổn về ảnh hưởng của công nghệ này đến các nhà khai thác. Do đó, các nhà mạng muốn tất cả các thiết mới, ở phần truyền dẫn, từ trạm gốc đến các thiết bị ở trạm lõi đều phải được tương thích chặt chẽ với nhau. Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để quản lý được tất cả các giao thức mạng và hệ thống phân tử mạng sao cho chúng có thể làm việc với nhau giống như một mạng ảo, hoàn toàn thông suốt. Nhờ việc chỉ có một tổ chức nghiên cứu phát triển duy nhất, ECI có thể thực hiện được điều này. Bất kể khi nhà mạng triển khai các thiết bị mới ở mạng lõi, hay mạng truyền dẫn thì đều có thể sử dụng các thiết bị cũ, và ngược lại ở phần mạng truyền dẫn.
Bà Laura Howard, Giám đốc marketing của ECI Telecom nhận định: “Chúng tôi coi Việt Nam là một trong 3 thị trường chiến lược trong sự phát triển của ECI trên toàn cầu. Mặc dù mật độ điện thoại di động tại Việt Nam là rất cao tuy nhiên chúng tôi cũng thấy rằng tại Việt Nam vẫn có các cơ hội để ECI có thể hỗ trợ các nhà khai thác tại Việt Nam khi họ chuyển đổi từ các hệ thống hiện tại sang các môi trường 3G, 4G và di động băng thông rộng”.
Bà Laura Howard cho biết thêm: Sản phẩm của ECI có thể kết nối tất cả các trạm gốc di động và kết nối tất cả các trạm gốc đó với mạng chính. Hiện nay, Việt Nam đang có 8 nhà khai thác di động và chúng tôi thì đang làm việc với nhà di động lớn nhất tại Việt Nam là Viettel để giúp cho họ có khả năng duy trì được năng lực cạnh tranh cũng như là lợi nhuận của mình.
Giải pháp 1Net của ECI
Theo phân tích của ECI cho thấy, thị trường thiết bị vô tuyến backhaul toàn cầu dự kiến đạt 38 tỷ USD vào năm 2014. Chỉ số CAGR (tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm) 18.7% từ năm 2009 đến 2014. Vi ba là phân đoạn thị trường lớn nhất và dự kiến đạt 16.5 tỷ vào năm 2014. Châu Á là thị trường vô tuyến backhaul lớn nhất và dự kiến sẽ có giá trị 12 tỷ USD vào năm 2014 và cũng có CAGR cao nhất 21.8%.

Giải pháp E2E 1Net Wireless Backhaul (WBH) cho một chiến lược tiến hóa tối ưu
Nhằm cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường này, ECI đã đưa ra giải pháp 1Net rất đa dạng, tích hợp cao phục vụ cho toàn bộ mạng truyền dẫn. Giải pháp này cung cấp trên mọi công nghệ vô tuyến trên mọi môi trường truyền dẫn – cáp quang, cáp đồng, vi ba, từ TDM tới chuyển mạch gói đơn thuần. Nó có khả năng hỗ trợ đa dịch vụ trên toàn mạng, từ mạng truy nhập tới mạng lõi metro. ECI cũng cam kết cung cấp giải pháp theo hướng nghiên cứu phát triển để bảo đảm thiết kế chung, tính tương tác sẵn có và bảo vệ đầu tư, đảm bảo cho hệ thống quản lý mạng thống nhất và đa lớp phục vụ cho mọi miền và công nghệ mạng.
Giải pháp này được tích hợp thiết bị định tuyến chuyển mạch Ethernet dành cho nhà mạng (CESR) 9300 và 9600 ( nền thiết bị chuyển mạch gói tiên tiến và vi ba hỗn hợp BG-Wave, giải pháp Ethernet và gói tin TDM thuần Hybrid+). Sự đa dạng của danh mục sản phẩm cho phép ECI cung cấp cho khách hàng của mình tổ hợp các sản phẩm tương tác hoàn toàn và cách tiếp cận trung lập với công nghệ và tư vấn để tạo ra lộ trình tốt nhất cho nhu cầu đặc thù của từng nhà khai thác theo như phân tích kỹ lưỡng về tổng chi phí sở hữu. Giải pháp 1Net wireless backhaul của ECI bao gồm:

Dòng thiết bị định tuyến chuyển mạch Ethernet dành cho nhà khai thác 9000 : Mở rộng dòng thiết bị 9000, ngày hôm nay ECI giới thiệu các nền thiết bị SR9600 Series cho tập hợp lưu lượng metro và BG9300 Series dành cho truy nhập trạm gốc. Các nền tảng thiết bị mới với mật độ cao và nhỏ gọn tạo ra cách tiếp cận hội tụ Lớp 2 – Lớp 3 tới truyền dẫn thế hệ sau cho mạng di động với chức năng bắc cầu sáng tạo để hỗ trợ cả hai tiêu chuẩn IP/MPLS và MPLS-TP, ngoài các phương thức đồng bộ đa dạng, mô phỏng kênh cho các dịch vụ lưu lượng TDM và quản lý toàn trình để hỗ trợ các dịch vụ thuần gói tin và các dịch vụ TDM hiện tại. Cellcom, nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng đầu của Israeli đã lựa chọn ECI's 9000 cho mạng lưới Carrier Ethernet của mình, bao gồm giải pháp truyền dẫn toàn trình và dịch vụ dữ liệu cho các khách hàng doanh nghiệp
Các Dòng sản phẩm đa dịch vụ và quang chuyển mạch gói XDM® và BroadGate® : ngày nay đã được mở rộng với bộ Hybrid+ để xử lý tự nhiên và độc lập cả lưu lượng Ethernet và TDM. Dòng sản phẩm add-on Hybrid+ bao gồm chức năng chuyển mạch Ethernet độc lập và tự nhiên, hỗ trợ MPLS-TP toàn trình, hỗ trợ đồng bộ Ethernet toàn trình, hỗ trợ giả lập kênh (CES) và quản lý cấp độ nhà khai thác cho các dịch vụ TDM và Ethernet.
Nền thiết bị vi ba thuần chuyển mạch gói và hỗn hợp BG-Wave Series: các nền thiết bị sẵn sàng cho LTE này được giới thiệu ngày hôm nay và gắn kết vô tuyến vi ba với năng lực kết nối mạng và đa dịch vụ bằng cách tích hợp chuyển mạch Ethernet/MPLS switch, Ghép kênh xen rẽ (ADM), Đấu nối chéo số (DXC) và các dịch vụ giả lập kênh (CES) trong cung một nền thiết bị. Với tải gói tin có thể lên đến 1Gbps, độ trễ và biến thiên trễ gói thấp, năng lực đồng bộ toàn diện và hiệu suất tần phổ tối ưu, BG-Wave sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của các mạng truyền dẫn thế hệ sau cho mạng di động. BG-Wave hỗ trợ toàn bộ vòng đời chuyển đổi từ mạng TDM sang mạng chuyển mạch gói, cung cấp TDM và Ethernet thuần, TDM qua Ethernet (giả lập kênh), thuần chuyển mạch gói, vi ba và cáp quang trên cùng một nền thiết bị.
Hi-FOCuS™ - họ thiết bị truy nhập đa dịch vụ (MSAN), cho phép các nhà khai thác thừa hưởng truyền dẫn chặng cuối qua mạng DSL và GPON qua các đường truyền E1 hoặc Ethernet
LightSoft® - hệ thống quản lý mạng thống nhất để tự động cung cấp dịch vụ toàn trình và quản lý xuyên các lớp mạng (vô tuyến vi ba, MSPP, CESR) và các công nghệ (MPLS, Ethernet, DWDM, Sonet/SDH và PDH) bằng đồ họa.). Giao diện đa lớp của LightSoft cho phép người dùng có được nhiều góc nhìn vật lý và logic vào mạng, thúc đẩy việc ảo hóa các kết nối và liên kết giữa các lớp mạng khác nhau..
Các dịch vụ tư vấn, dịch vụ quy hoạch và thiết kế mạng của 1Netđể trợ giúp các nhà khai thác hoạch định lộ trình chuyển đổi của mình thông qua việc xây dựng các trường hợp kinh doanh, thẩm định mạng, phân tích và tối ưu hóa lưu lượng.
Với giải pháp này, ECI đem tới thị trường các nền thiết bị mạng đa chức năng sáng tạo, các giải pháp tích hợp hoàn toàn và đầy đủ các loại dịch vụ, tùy chỉnh việc chuyển đổi NGN theo nhu cầu kỹ thuật và mục tiêu kinh doanh của từng nhà cung cấp, không phụ thuộc họ đang trong giai đoạn nào của lộ trình chuyển đổi từ mạng TDM sang mạng chuyển mạch gói.
1Net giúp các nhà mạng có thể sử dụng lại các công nghệ đã đầu tư mà vẫn “dịch chuyển” công nghệ truyền dẫn. Đây là giải pháp tiết kiệm mà vẫn đảm bảo cho nhà mạng cung cấp những dịch vụ mới có chất lượng cao cho khách hàng. Có lẽ vì lý này mà các công ty viễn thông lớn như là Bharti (Ấn Độ), VimpelCom (Nga) và Viettel (Việt Nam) đang là khách hàng của ECI.
Mạnh Vỹ